dịch vụ tư vấn thiết kế phòng karaoke

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke

(TBTCO) - Tại các thành phố trực thuộc TƯ, các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ 1 - 5 phòng là 6 triệu đồng/giấy, từ 6 phòng trở lên là 12 triệu đồng/giấy. Trường hợp cơ sở đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

(TBTCO) - Tại các thành phố trực thuộc TƯ, các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ 1 - 5 phòng là 6 triệu đồng/giấy, từ 6 phòng trở lên là 12 triệu đồng/giấy. Trường hợp cơ sở đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 212/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

Theo đó, tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ 1 - 5 phòng là 6.000.000 đồng/giấy;  từ  6 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

Trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại các khu vực khác, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ 1 đến 5 phòng là 3.000.000 đồng/giấy; từ 6 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Chậm nhất là ngày 5 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 30% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí.

Số phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số tiền phí còn lại (70%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2017 và thay thế Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường./.

TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY HM DESIGN

Địa chỉ: Tòa MD Complex - Số 1 - Hàm Nghi - Mỹ Đình - Hà Nội     Hotline: 098 1144 567 l Email: noithathm@gmail.com